VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT LẠNH LÀ NHƯ NÀO?

Vật liệu cách nhiệt lạnh là vật liệu không thể thiếu trong các hệ thống kho lạnh, phương tiện vận tải hàng đông lạnh. Chúng là công cụ đắc lực giúp chúng ta bảo quản được hàng hoá ở điều kiện mà điều kiện nhiệt độ hiện tại không làm được. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu về vật liệu cách nhiệt lạnh này nhé!

A.Vật liệu cách nhiệt lạnh là như nào?

Vật liệu cách nhiệt lạnh là loại vật liệu được chế tạo ra nhằm giúp con người có các công trình giúp bảo quản hàng hoá, lưu trú mà nhiệt độ bên trong chênh lệch cao với nhiệt độ môi trường bên ngoài. Ví dụ như tấm tôn cách nhiệt cho nhà ở, vách cách nhiệt ở kho lạnh, panel cách nhiệt của thùng xe tải đông lạnh…. Một vật liệu cách nhiệt tốt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sau:

1.Hệ số dẫn nhiệt

Độ dẫn nhiệt là thông số quan trọng nhất của vật liệu chống nóng, nó thể hiện khả năng truyền nhiệt từ bên ngoài vào bên trong.

Hệ số truyền nhiệt hoặc độ dẫn nhiệt của vật liệu, cũng được chỉ định trong các bảng, là một đặc tính của độ dẫn nhiệt. Nó biểu thị lượng năng lượng nhiệt đi qua độ dày của vật liệu xây dựng trong một khoảng thời gian nhất định. Về nguyên tắc, một hệ số biểu thị một chỉ số định lượng. Và nó càng nhỏ thì độ dẫn nhiệt của vật liệu càng tốt. Từ so sánh ở trên có thể thấy rằng các cấu hình và kết cấu thép có hệ số cao nhất. Vì vậy, thực tế họ không giữ nhiệt. Trong số các vật liệu xây dựng có chứa nhiệt, được sử dụng để xây dựng các kết cấu chịu lực, đây là gỗ. Nhưng một điểm khác phải được lưu ý. Ví dụ, tất cả cùng một loại thép. Vật liệu bền này được sử dụng để loại bỏ nhiệt, nơi cần phải chuyển nhanh. Ví dụ, tản nhiệt sưởi ấm. Đó là, độ dẫn nhiệt cao không phải lúc nào cũng là điều xấu.

Độ dẫn nhiệt là tiêu chuẩn số một để đánh giá chất lượng của vật liệu cách nhiệt. Lớp cách nhiệt chính được sử dụng ngày nay là phi hữu cơ và vô cơ. Nó cũng phụ thuộc vào mật độ trung bình của vật liệu, cấu trúc, độ xốp, độ ẩm và nhiệt độ trung bình của lớp vật liệu.

Độ dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt lạnh không thay đổi nhưng thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Các yếu tố chính là:

  •  Áp suất và khí trong lỗ xốp;
  •  Nhiệt độ;
  •  Cấu trúc của bọt xốp (loại, kích thước, bố trí các lỗ khí, thành phần và cấu trúc của chất rắn và mối quan hệ của chúng);
  •  Khối lượng riêng;
  •  Độ ẩm và độ ẩm khuếch tán và không khí vào vật liệu trong quá trình sử dụng.

Sự phụ thuộc của hệ số dẫn nhiệt vào khối lượng riêng

Vật liệu cách nhiệt luôn có lỗ khí nhỏ (vật liệu xốp), độ rỗng càng cao, khối lượng riêng nhỏ hơn và độ dẫn nhiệt càng nhỏ.

Sự phụ thuộc của hệ số dẫn nhiệt vào dạng và độ lớn của các lỗ xốp chứa khí.

Với mật độ trung bình của vật liệu ngày càng tăng, độ dẫn nhiệt tăng. Độ xốp càng cao, tức là mật độ trung bình của vật liệu càng thấp thì độ dẫn nhiệt càng thấp. 

Kích thước của các lỗ xốp có ảnh hưởng lớn đến độ dẫn nhiệt của vật liệu xốp. Độ dẫn nhiệt của vật liệu xốp được hiểu là tương đương với độ dẫn nhiệt bởi vì nó bao gồm sự đối lưu nhiệt trong khẩu độ, bức xạ nhiệt thông qua tường xốp.

Độ xốp càng lớn thì chênh lệch nhiệt độ giữa hai bức tường xốp càng lớn. Sự đối lưu của khí trong lỗ xốp dễ dàng hơn và sự truyền nhiệt đối lưu cũng tăng lên.

2.Ảnh hưởng của nhiệt độ

Độ dẫn nhiệt của vật liệu xây dựng và vật liệu chống nóng tăng khi nhiệt độ tăng. Bản thân vật liệu và độ rỗng xốp của cùng một bản chất. Nhiều công trình được xây dựng đã phải tìm kiếm các mô hình toán học để mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ.

3.Ảnh hưởng của kết cấu phần rắn

Một vật liệu xốp có thể được coi là bao gồm hai thành phần: rắn và vật liệu xốp. Phần rắn của vật liệu có thể được tạo thành bằng hai phương pháp. Đầu tiên, các hạt vật chất có thể được liên kết với nhau bằng các chất bít kín tiếp xúc, và vật liệu sau đó có thể bị thổi trong trạng thái lỏng: khí tạo thành bong bóng kích thước tương đối không đồng đều trong vật liệu, sau đó vật liệu bị đóng cứng, hệ số cách nhiệt lớn hơn và độ bền cơ học cũng lớn hơn.

4.Ảnh hưởng của độ ẩm

Với độ ẩm của vật liệu ngày càng tăng, độ dẫn nhiệt tăng mạnh, trong khi tính chất cách nhiệt của nó giảm. Do đó, tất cả các vật liệu cách nhiệt trong cấu trúc cách nhiệt bảo vệ chống lại sự xâm nhập của độ ẩm bởi lớp phủ – rào cản hơi.

Trong thực tế, cách nhiệt lạnh, độ ẩm được coi là kẻ thù nguy hiểm. Khi có độ ẩm, độ dẫn nhiệt tăng nhanh, vật liệu mất đi sức mạnh cách nhiệt của nó. Do đó, sự khác biệt về nhiệt độ từ môi trường đến phòng lạnh, luôn luôn có hiện tượng bốc hơi nước trong không khí xung quanh vào vật liệu cách nhiệt để đi vào lạnh. Đây cũng là sự khác biệt cơ bản giữa cách nhiệt và cách nhiệt lạnh. Độ ẩm của tường cách nhiệt là yếu tố quan trọng nhất quyết định tuổi thọ, độ bền, cách nhiệt lạnh và hiệu quả kinh tế của toàn bộ tòa nhà. Để tính toán vật liệu chống nóng nhạy cảm với độ ẩm, hãy chọn vật liệu có độ ẩm tốt hơn. Nếu độ ẩm của vật liệu không đủ lớn, cần phải có cách ly chặt chẽ.

5.Ảnh hưởng của áp suất khí

Áp lực nhỏ hơn trong vật liệu xốp là độ dẫn nhiệt nhỏ hơn. Chân không là cách nhiệt tốt nhất, nhưng rất khó mang theo vì độ ẩm và không khí luôn được khuếch tán vào vật liệu.

B.Các loại vật liệu cách nhiệt lạnh trong vận tải hàng hoá

C. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu cách nhiệt lạnh

  • Làm các công trình xây dựng nhà ở
  • Làm các công trình kho bảo quản
  • Thùng xe vận tải hàng hoá ở điều kiện đặc biệt ( vận chuyển hàng đông lạnh, linh kiện điện tử, rau củ, thuỷ hải sản, kem, …)

Hi vọng với kiến thức trên đây giúp bạn hiểu rõ về vật iệu cách nhiệt lạnh. Nếu có bất cứ thắc mắc cần tư vấn trong quá trình tìm nơi đóng thùng xe tải đông lạnh bằng vật liệu cách nhiệt lạnh, hãy nhấc máy gọi ngay HOTLINE MIỄN PHÍ 1800888979

——————–
NHAN HOA MOTOR
Add: Cụm CN ô tô Nguyên Khê, Quốc lộ 3, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, TP Hà Nội
Hotline: 1800888979
Mail: donglanhnhanhoa@gmail.com
Web: https://nhanhoamotor.vn
FB: https://www.facebook.com/nhanhoamotor

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *